FANDOM


Bài 1

Từ vựng

傷 きず vết xước

合格 ごかく vượt qua (pass)

負ける まける  thua , mất (lose)

計算 けいさん tính toán (calculation)

〜だらけ

Nghĩa là thứ gì đó có nhiều だれけ=たくさん=いっぱい

VD:

  • 私のクラスは男だらけだ

Lớp học của tôi toàn con trai.

  • 彼の携帯は傷だらけだ 

Điện thoại của anh ta đầy vết xước.

  • 今日は良いことだらけだ

Hôm nay toàn điều tốt.

〜おかげ

Chỉ ý tích cực, nhờ sự giúp đỡ nào đó mà được như thế này thế kia 【だれかに助けられたから】

VD: お医者さんのおかげで病院を治った

Nhờ có bác sỹ mà bệnh tình tôi đã khỏi!

ケント先生のおかげでJLPT N3の試験に合格できた!

〜せい

Chỉ nghĩa tiêu tực, nguyên nhân, lý do nào đó.

VD:

  • あなたがエラーしたせいで、試合に負けてしまった
  • 計算ミスをしたせいで、数学のテストは悪かった

Bài 2

Từ vựng

経済 けいざい kinh tế

〜に関して và 〜について

に関して (にかんして)và について đều mang nghĩa nói về, chỉ. Điểm khác nhau là 関して nói về những vấn đề lớn, nghiêm túc.

VD:

  • 場所についてまたあとでおしえます。

Về địa điểm, tôi sẽ nói sau.

  • 日本の経済に関して興味を持っている

Tôi có hứng thú về kinh tế Nhật Bản.

Bài 3

Từ vựng

性格 せいかく tính cách

完全 かんぜん hoàn thành, xong

似て にて   giống với (similar)

目的 もくてき mục tiêu, đích

犯人 はんにん tội phạm

見張る みはる  quan sát

ちゃんと thích hợp, phù hợp

企業   きぎょう công ty

行動  こうどう   hành động

天使  てんし   thiên thần

笑顔  えがお   khuôn mặt cười, nụ cười

っぽい 

Nghĩa gần giống らしい、"mang tính", "gần giống", "như là" (似ている)

VD:

女の子っぽい性格

いつもゲームばかりやっていて、子どもっぽいね

完全に白ではないけど、それに

〜ように

ように có hai nghĩa, một là giống như (っぽい), hai là chỉ ra mục tiêu của vế nào đó.

VD:

  • 犯人が逃げないように、ちゃんと見張る

Để bọn xấu không chạy thoát, quan sát chúng kỹ vào.

  • 少年のようにやんちゃだ

Nghịch quá giống như trẻ con.

  • 先生がいったように、行動しましょう

Hãy cùng làm theo giống như lời thầy cô nói

〜ような

Nghĩa giống với ように. Điểm khác là:

V-ように  dùng với các động từ (動詞 どうし) còn

N-ような dùng với các danh từ (名詞 めいし)

VD:


天使のような笑顔が好きなんだ ^^

Ngoài lề

Từ vựng

運動する うんどうする thể dục

使用  しよう  sử dụng

上達  じょうたつ tiến bộ

重ねる かさねる  lặp lại

必ずや かならず  bắt buộc, chắn hẳn

~ほうがいいです

~ほうがいいですcó nghĩa là "tốt hơn hết...", được dùng để đưa ra đề nghị lời khuyên nếu như phía trước nó là dạng quá khứ, có thể kết hợp thêm với tính từ, phủ định, ...

  • 今すぐ行った方がいいです。

Tốt nhất là tôi nên đi ngay bây giờ

  • 毎日運動した方がいいです。

Tốt nhất là nên thể dụng hàng ngày.

  • ほとんどのわずかな店しか開いてないたら、今食品を買った方がいい

Có ít cửa hàng mở cửa nên tốt nhất là mua luôn thức ăn bây giờ.

Cần phải đặc biệt lưu ý, nếu Non-Past + 方がいいです mang nhiều nghĩa ra lạnh hoặc lời khuyên trực tiếp cho tình huống cụ thể.

  • 卵は食べない方がいいです。

Gợi ý đơn giản hơn, có thể dùng 〜たらいい。

毎に(ごとに)、度に(たびに)、都度(つど)

  • 6時間毎に薬を服用しなくてはいけません。

Phải uống thuốc cứ 6 tiếng một lần.

  • その都度使用料を払う

Tiền phí thì tôi dùng lần nào trả lần đó.

  • 何事も度に重ねれば必ずや上達する

Nếu lặp đi lặp lại một công việc nhiều lần, bạn chắc chắn sẽ tiến bộ.

〜につけ 

〜につけ cũng có nghĩa "mỗi lần khi làm gì đó ...", nhưng chủ yếu dùng trong văn viết và văn nói trang trọng. Tuy nhiên ăn nói hay có ~につけて với nghĩa tương tự.

  • 何事につけても、お手伝いします。

Bất kể bạn có việc gì, chúng tôi sẽ giúp bạn.

Tham khảo: Dịch từ nguồn: 日本語の森 https://www.youtube.com/user/freejapaneselessons3

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên